Hiển thị các bài đăng có nhãn kiểm tra nhà nước thực phẩm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn kiểm tra nhà nước thực phẩm. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 2 tháng 8, 2019

I. Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra.
Khách hàng gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Phòng Kiểm tra Nhà nước về An toàn thực phẩm - Viện năng suất chất lượng Deming
Hồ sơ đăng ký kiểm tra gồm có:
a. 01 Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu (Theo mẫu);
b. Bản sao có chứng thực Giấy tiếp nhận công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định về an toàn thực phẩm do Bộ Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền được Bộ Y tế ủy quyền cấp;
c. Bản sao công chứng Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa (Contract), danh mục hàng hóa kèm theo (Packing list);
d. Bản sao có chứng thực và có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu: Vận đơn (Bill of Lading); hóa đơn (Invoice); tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
e. Trường hợp áp dụng phương thức kiểm tra giảm hoặc chỉ kiểm tra hồ sơ, thì bộ hồ sơ đăng ký gồm có: Bản sao có chứng thực hoặc các tài liệu liên quan chứng minh theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư 28/2013/TT-BCT
f. Giấy tờ ủy quyền của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân làm công việc nhập khẩu sản phẩm thực phẩm (nếu có).


II. Chỉ định phương thức kiểm tra lô hàng
Áp dụng phương thức kiểm tra chặt trong các trường hợp sau:
a) Thực phẩm được nhập từ một cơ sở chế biến ở nước ngoài và cơ quan kiểm tra được thông báo hoặc được biết là nằm trong khu vực có nguồn ô nhiễm hoặc có mầm bệnh dịch nguy hiểm có thể lây sang người;
b)  Lần nhập trước đó không đạt yêu cầu nhập khẩu;
c) Có văn bản của Bộ Công Thương yêu cầu áp dụng phương thức kiểm tra chặt vì phát hiện sản phẩm đang lưu thông trên thị trường có nguy cơ gây hại sức khỏe, tính mạng con người.
a) Thực phẩm đã có dấu hợp quy;
b) Thực phẩm cùng loại, cùng xuất xứ có chất lượng ổn định qua ít nhất hai (02) lần kiểm tra liên tiếp hoặc đã được Bộ Công Thương xác nhận bằng văn bản đủ điều kiện kiểm tra giảm;
c) Thực phẩm cùng loại, cùng xuất xứ với mẫu chào hàng đã kiểm nghiệm đạt yêu cầu nhập khẩu;
d) Thực phẩm cùng loại, cùng xuất xứ và đã được kiểm tra trước khi nhập khẩu hoặc có phiếu kết quả phân tích của bên thứ ba tại nước sản xuất được cơ quan thẩm quyền của nước ký kết Điều ước quốc tế với Việt Nam thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm chứng nhận;
e) Thực phẩm thuộc Danh mục hàng hoá được chứng nhận mang dấu phù hợp tiêu chuẩn (dấu hợp chuẩn) của nước xuất khẩu hoặc của khối thị trường chung khu vực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận và công bố theo từng thời kỳ.
Áp dụng phương thức chỉ kiểm tra hồ sơ trong các trường hợp sau:
a) Thực phẩm nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết Điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam trong hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm xác nhận đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm.
b) Thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc nước xuất khẩu chứng nhận có hệ thống quản lý an toàn thực phẩm phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam.
c) Các lô hàng cùng loại có cùng xuất xứ đã được kiểm tra năm (05) lần trước đó đạt yêu cầu nhập khẩu.

Áp dụng phương thức kiểm tra thông thường trong các trường hợp còn lại.

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Trung tâm giám định chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Ms Phương – 0903 509 161, Mr Trường – 0903 515 430

Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899
Giám định thực phẩm, kiểm tra chất lượng thực phẩm, tự công bố thực phẩm

Thứ Hai, 10 tháng 12, 2018

THỦ TỤC NHẬP KHẨU VẢI 2018 VÀ THÔNG TƯ 07/2018/TT-BCT (SỬA ĐỔI TT21/2017/TT-BCT)


THỦ TỤC NHẬP KHẨU VẢI 2018 VÀ THÔNG TƯ 07/2018/TT-BCT (SỬA ĐỔI TT21/2017/TT-BCT)
Giám định thực phẩm, Kiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phảm, Công bố thực phẩm
Hiện tại thủ tục nhập khẩu vải hay các sản phẩm dệt may sẽ được áp dụng theo thông tư 07/2018 của Bộ Công Thương và nay mình sẽ chia sẻ tới các bạn thông tư mới này sẽ được áp dụng vào ngày 01/01/2019
Sau một thời gian tạm dừng việc kiểm tra chất lượng với hàng dệt may thì nay chúng ta lại phải quay về thủ tục cũ theo thông tư 07/2018 (sửa đổi TT21/2017), theo thông tư mới được áp dụng vào ngày 01/01/2019 tới đây thì sẽ áp dụng dựa trên HS code của sản phẩm. Nếu dính HS code trong TT21/2017 thì buộc phải kiểm tra chất lượng nhà nước theo 3 nhóm sản phẩm dệt may:
Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá các giá trị quy định nêu tại bảng sau:

TT
Nhóm sản phẩm dệt may
Mức giới hạn tối đa (mg/kg)
1
Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi
30
2
Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da
75
3
Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da
300

Link Sản phẩm dệt may phải làm KTCL:
Nếu bạn dính HS code trong thông tư 21/2017 này thì buộc hàng của bạn sẽ được lấy mẫu tại cảng đi kiểm tra chất lượng nhé
Lưu ý: Bạn không cần xin phép nhập khẩu trước khi cho hàng về, hàng về bình thường

Giám định thực phẩm, Kiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phảm, Công bố thực phẩm
QUY TRÌNH THỰC HIỆN:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ lô hàng
 Hồ sơ nhập khẩu: Contract, Invoice, Packing list, Bill, Tờ khai (nếu có),..
Bước 2: Xem xét hồ sơ và tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Doanh nghiệp dùng đăng ký có xác nhận của tổ chức chứng nhận để tạm giải phóng hàng về kho
Bước 4: Tổ chức chứng nhận cử chuyên gia lấy mẫu xuống kiểm tra lô hàng, xem xét tính phù hợp với hồ sơ; đồng thời lấy mẫu điển hình tại địa điểm tập kết lô hàng.
Bước 5: Thử nghiệm mẫu và cấp chứng chỉ (nếu kết quả thử nghiệm đạt)
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc: Ms Nga – 0903 518 929, Ms Vân – 0905 539 099
Miền Trung: Mr Thắng – 0903 525 899
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007

THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM


1. THÔNG TIN CHUNG
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP thay thế 38/2012/NĐ-CP về dướng dẫn Luật An toàn thực phẩm quy định:
- Các sản phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 4 và Điều 6 Nghị định này thì tổ chức, cá nhân thực hiện tự công bố sản phẩm.
- Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, bao bì chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) sản xuất, nhập khẩu để phục vụ cho việc sản xuất của tổ chức, cá nhân được miễn tự công bố sản phẩm
Giám định thực phẩm, Kiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩm, công bố thực phẩm
2. HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM
- Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
a) Bản tự công bố an toàn sản phẩm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y Tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế.
a) Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định;
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ tại đơn vị và đăng tải lên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận;
c) Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự an toàn của sản phẩm đó
- Hồ sơ công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt
- Các tài liệu nộp kèm hồ sơ phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp.
3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: Bản tự công bố sản phẩm an toàn thực phẩm
4. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 7 ngày chưa bao gồm thời gian phân tích mẫu
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc: Ms Nga – 0903 518 929, Ms Vân – 0905 539 099
Miền Trung: Mr Thắng – 0903 525 899
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007

THỦ TỤC NHẬP KHẨU GẠCH MEN, CERAMIC TILE, GẠCH ỐP LÁT


Hiện tại mặt hàng Gạch tráng men, hay không tráng men đa phần tại thị trường Việt Nam đều được nhập khâu từ Trung Quốc, nước đang có thị trường xuất khẩu gạch men, gạch ốp lát các loại lớn nhất thế giới.
Để nhập được một container hàng Gạch về Việt Nam thì cũng rất đơn giản, không quá khó đối với các công ty hiện nay
Điều mà nhà nhập khẩu quan tâm khi nhập khẩu một lô hàng về VN đó chính là thủ tục nhập như thế nào? Cần có những giấy tờ gì để được hải quan chấp nhận cho thông quan? Thuế NK, VAT phải đóng là bao nhiêu?
Để giải quyết vấn đề này thì ta cần phải tham khỏa Thông tư 10/2017/TT-BXD (ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN16:2017/BXD) quy định:
a)     Khi nhập khẩu vào Việt Nam, các sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát có tên trong Bảng 1-Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (Phần III): người nhập khẩu phải đăng kí chứng nhận hợp quycông bố chất lượng phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này (Công bố hợp quy)èLàm công bố hợp quy nhé
b)    Trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và tài liệu về sản phẩm phải gắn dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩmèTổ chức cấp chứng nhận hợp quy (Viện năng suất chất lượng Deming)
TT
Tên sản phẩm
Chỉ tiêu kỹ thuật
Mức yêu cầu
Phương pháp thử
Quy cách mẫu
Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS)
III
Gạch, đá ốp lát
1
Gch gốm p lát ép bán khô(a)
1. Độ hút nước
Bảng 7 của TCVN 7745:2007
TCVN 6415-3:2016
5 viên gạch nguyên
6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)
6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)
2. Độ bền uốn
TCVN 6415-4:2016
3. Độ chịu mài mòn:

- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)
TCVN 6415-6:2016
- Độ chịu mài mòn bề mặt (đối với gạch phủ men)
TCVN 6415-7:2016
4. Hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN 6415-8:2016
5. Hệ số giãn nở ẩm
TCVN 6415-10:2016
2
Gạch gốm ốp lát đùn dẻo(a)
1. Độ hút nước
Bảng 3 của TCVN 7483:2005
TCVN 6415-3:2016
5 viên gạch nguyên
6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)
6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)
2. Độ bền uốn
TCVN 6415-4:2016
3. Độ chịu mài mòn:

- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)
TCVN 6415-6:2016
- Độ chịu mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men)
TCVN 6415-7:2016
4. Hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN 6415-8:2016
5. Hệ số giãn nở ẩm
TCVN 6415-10:2016
3
Đá ốp lát tự nhiên
1. Độ bền uốn
Bảng 3 của TCVN 4732:2016
TCVN 6415-4:2016
5 mẫu kích thước (100x200) mm
2515.12.20 (đối với đá hoa)
2516.12.20 (đối với đá granit)
2515.20.00 (đối với đá vôi)
2515.20.20 (đối với đá cát kết)
2. Độ chịu mài mòn
TCVN 4732:2016

(a) Cỡ lô sản phẩm gạch gốm ốp lát không lớn hơn 1500 m2. Đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát (thứ tự 1, 2, mục III, Bảng 2.1), quy định cụ thể về quy cách mẫu và chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra như sau:
- Đối với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn 2 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 01 chỉ tiêu số 1; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 2 cm đến nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 02 chỉ tiêu số 1, 4; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 10 cm đến nhỏ hơn 20 cm: yêu cầu kiểm tra 04 chỉ tiêu số 1, 3, 4, 5. Số lượng mẫu thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,36 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh lớn hơn hoặc bằng 20 cm: yêu cầu kiểm tra đủ 05 chỉ tiêu số 1, 2, 3, 4, 5. Số lượng mẫu: 5 viên gạch nguyên.
















Giám định thực phẩm, Kiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩm, Công bố thực phẩm

Tới đây mình lại đặt thêm câu hỏi “Làm công bố hợp quy thì như thế nào?” Chứng từ gồm những gì?
Viện Năng suất chất lượng Deming trả lời:
Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy (Deming hỗ trợ khách hàng làm đơn đăng ký)
- Invoice
- Hợp đồng
- Packing List
- Bill of lading
- Tờ khai hải quan
- Mẫu sản phẩm đăng ký
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc: Ms Nga – 0903 518 929, Ms Vân – 0905 539 099
Miền Trung: Mr Thắng – 0903 525 899
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007

Thứ Sáu, 30 tháng 11, 2018

GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 23/2015/TT-BKHCN


GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 23/2015/TT-BKHCN
Giám định thực phẩm, Kiểm tra nhà nước thực phẩm, Công bố thực phẩm, Tự công bố thực phẩm
Chia sẻ
1. Yêu cầu đối với máy móc, thiết bị
1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;
b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, thuộc các trường hợp sau:
a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;
b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.
3. Đối với linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng: Chỉ được nhập khẩu khi doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất có thể tự nhập khẩu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp khác thực hiện việc nhập khẩu.
4. Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc đặc thù của từng ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quy định yêu cầu về tuổi thiết bị thấp hơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này đối với thiết bị đã qua sử dụng (thấp hơn 10 năm) và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ biết để thống nhất quản lý.
(Nguồn: Thông tư số Số: 23/2015/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng)

2. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu và giám định thiết bị đã qua sử dụng:
Giám định thực phẩm, Kiểm tra nhà nước thực phẩm, Công bố thực phẩm, Tự công bố thực phẩm
* Bước 1: Làm bộ hồ sơ gửi tổ chức có năng lực giám định được cấp phép (Trung Tâm VietCert)
- Hồ sơ bao gồm: Hợp đồng mua bán/Biên bản thỏa thuận….; Invoice; Packing list; Vận đơn; Giấy yêu cầu giám định; Catalogue; Chứng nhận C/Q – C/O
==> Tổ chức giám định (Trung tâm VietCert) sẽ tiếp nhận và cấp số cho Giấy yêu cầu giám định.
* Bước 2: Mở tờ khai và làm thủ tục xin đưa hàng về bảo quản.
- Khai báo như bình thường.
- Cần thể hiện số của Giấy yêu cầu giám định đã được cấp trên tờ khai.
- Doanh nghiệp xin đưa hàng về bảo quản cần làm và xuất trình:
+ Công văn theo mẫu 09/BQHH/GSQL Phụ lục V, TT 38/2015/TT-BTC;
+ Bộ hồ sơ theo Luật Hải quan;
+ Bản chính Giấy yêu cầu giám định đã được tổ chức giám định (Trung tâm VietCert) xác nhận và cấp số.
- Sau khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, cho phép đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục lấy hàng từ cửa khẩu về bảo quản tại nhà máy. Nếu tờ khai luồng đỏ thì phải mang hàng về cơ quan Hải quan kiểm hóa rồi mới mang về nhà máy.
* Bước 3: Giám định thiết bị tại nhà máy:
- Sau khi doanh nghiệp đưa hàng về bảo quản tại nhà máy sẽ thông báo cho tổ chức giám định biết để sắp xếp thời gian đến nhà máy giám định thiết bị.
- Khi giám định, bên giám định sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá tính đồng bộ, tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của thiết bị.
- Thời gian thực hiện giám định phụ thuộc vào đặc thù và số lượng thiết bị.
- Sau khi giám định xong, thiết bị sẽ phải bảo quản nguyên trạng tại nhà máy.
* Bước 4: Chờ kết quả giám định và thông quan tờ khai:
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, DN phải nộp cho Cơ quan hải quan chứng thư giám định. (Theo NĐ 74/2015/NĐ-CP)
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc: Ms Nga – 0903 518 929, Ms Vân – 0905 539 099, Ms Hướng – 0903 502 099
Miền Trung: Mr Thắng – 0903 525 899
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007