Hiển thị các bài đăng có nhãn Công Bố ng bố thực phẩmCông Bố Thực Phẩm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Công Bố ng bố thực phẩmCông Bố Thực Phẩm. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 18 tháng 4, 2019

GIÁM ĐỊNH HỢP CHUẨN, HỢP QUY THÉP



Chúng tôi TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT được Bộ khoa học công nghệ chỉ định là tổ chức giám định đối với ngành khoa học công nghệ trong lĩnh vực giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa là Thép cụ thể:

A. Giám định, chứng nhận thép sản xuất trong nước, thép nhập khẩu
 Phương pháp công bố tiêu chuẩn:
1. Tự công bố tiêu chuẩn theo mẫu trong Thông Tư 07/2017/TT-BKHCN (Sửa đổi, bổ sung TT27/2012/TT-BKHCN)
2. Thuê tổ chức giám định, chứng nhận chất lượng thép được Bộ khoa học công nghệ chỉ định (cụ thể là Trung Tâm VietCert)
    Trình tự như sau:
          - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại Trung Tâm VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01 ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.

       - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.


B.  Giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước:

- Đối với hàng hóa thép cốt bê tông thuộc nhóm 2 do Bộ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ quản lý thì bắt buộc phải giám định, chứng nhận chất lượng thép cốt bê tông sản xuất trong nước,  nhập khẩu.

Trình tự như sau:
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
        - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01  ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.

         - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.
- Nội dung giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước theo QCVN 7:2011/BKHCN theo phương thức 7 đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm hàng hóa
Miền Bắc:  Ms Vân-0905 539 099


Thứ Tư, 17 tháng 4, 2019

THỦ TỤC NHẬP KHẨU VẢI 2018 VÀ THÔNG TƯ 07/2018/TT-BCT (SỬA ĐỔI TT21/2017/TT-BCT)


THỦ TỤC NHẬP KHẨU VẢI 2018 VÀ THÔNG TƯ 07/2018/TT-BCT (SỬA ĐỔI TT21/2017/TT-BCT)
Giám định thực phẩmKiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩmCông bố thực phẩm
Hiện tại thủ tục nhập khẩu vải hay các sản phẩm dệt may sẽ được áp dụng theo thông tư 07/2018 của Bộ Công Thương và nay mình sẽ chia sẻ tới các bạn thông tư mới này sẽ được áp dụng vào ngày 01/01/2019
Sau một thời gian tạm dừng việc kiểm tra chất lượng với hàng dệt may thì nay chúng ta lại phải quay về thủ tục cũ theo thông tư 07/2018 (sửa đổi TT21/2017), theo thông tư mới được áp dụng vào ngày 01/01/2019 tới đây thì sẽ áp dụng dựa trên HS code của sản phẩm. Nếu dính HS code trong TT21/2017 thì buộc phải kiểm tra chất lượng nhà nước theo 3 nhóm sản phẩm dệt may:
Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá các giá trị quy định nêu tại bảng sau:

TT
Nhóm sản phẩm dệt may
Mức giới hạn tối đa (mg/kg)
1
Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi
30
2
Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da
75
3
Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da
300

Link Sản phẩm dệt may phải làm KTCL:
Nếu bạn dính HS code trong thông tư 21/2017 này thì buộc hàng của bạn sẽ được lấy mẫu tại cảng đi kiểm tra chất lượng nhé
Lưu ý: Bạn không cần xin phép nhập khẩu trước khi cho hàng về, hàng về bình thường
Giám định thực phẩmKiểm tra nhà nước thực phẩmTự công bố thực phẩmCông bố thực phẩm
QUY TRÌNH THỰC HIỆN:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ lô hàng
 Hồ sơ nhập khẩu: Contract, Invoice, Packing list, Bill, Tờ khai (nếu có),..
Bước 2: Xem xét hồ sơ và tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Doanh nghiệp dùng đăng ký có xác nhận của tổ chức chứng nhận để tạm giải phóng hàng về kho
Bước 4: Tổ chức chứng nhận cử chuyên gia lấy mẫu xuống kiểm tra lô hàng, xem xét tính phù hợp với hồ sơ; đồng thời lấy mẫu điển hình tại địa điểm tập kết lô hàng.
Bước 5: Thử nghiệm mẫu và cấp chứng chỉ (nếu kết quả thử nghiệm đạt)

Giám định thực phẩmKiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩmCông bố thực phẩm
Giám định thực phẩmKiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩmCông bố thực phẩm
Giám định thực phẩmKiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩmCông bố thực phẩm
Giám định thực phẩmKiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩmCông bố thực phẩm
Giám định thực phẩmKiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩmCông bố thực phẩm
Giám định thực phẩmKiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩmCông bố thực phẩm


Giám định thực phẩmKiểm tra nhà nước thực phẩm, Tự công bố thực phẩmCông bố thực phẩm

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099
Miền Trung: Mr Thắng – 0903 525 899
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007

QUY TRÌNH NHẬP KHẨU PHÂN BÓN


Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 về quản lý phân bón, trong đó có quy định mới việc về xuất khẩu và nhập khẩu phân bón.
Kiểm tra nhà nước phân bón, chứng nhận hợp quy, phân bón, công nhận lưu hành
Theo đó, phân bón xuất khẩu (XK) phải bảo đảm phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ liên quan.
Đối với nhập khẩu (NK) phân bón, Nghị định quy định, tổ chức, cá nhân có phân bón đãđược công nhận lưu hành tại Việt Nam được NK hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác NK thì không cần giấy phép NK.
Tổ chức, cá nhân NK phân bón chưa được công nhận lưu hành thì phải có Giấy phép NK thuộc một trong các trường hợp sau (Khoản 2 điều 27 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP)
a) Phân bón để khảo nghiệm
b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón( Riêng loại này khi nhập cần Giấy phép nhập khẩu và kiểm tra nhà nước)
Khi NK phân bón, tổ chức và cá nhân ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định về NK hàng hóa thì phải nộp cho cơ quan Hải quan Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón NK hoặc Giấy phép NK phân bón.
Trường hợp ủy quyền NK thì tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cho tổ chức, cá nhân NK tại cơ quan Hải quan.
Để được cấp Giấy phép NK phân bón, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón được quy định tại điều 28 của Nghị định 108/2017/NĐ-CP
Các bước để tiến hành nhập khẩu một lô  Phân bón
Yêu cầu: -Phân phải có công nhận lưu hành
                -Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013 ( có hiệu lực hết ngày 20/9/2018)
                -Phân bón có hồ sơ khảo nghiệm trước ngày 20/9/2017( có hiệu lực hết ngày 20/9/2018)
Bước 1: Làm giấy Đăng ký kiểm tra nhà nước nộp cho hải quan để tạm mang hàng về kho
Bước 2: Trung tâm VietCert sẽ cử chuyên gia xuống lấy mẫu, thử nghiệm, nếu kết quả đạt, Trung tâm chứng nhận VietCert sẽ ra Giấy thông báo kết quả KTNN, Doanh nghiệp sẽ mang ra nộp hải quan để được thông quan.
Nếu muốn phân bón được lưu thông trên thị trường, ta phải chứng nhận hợp quy cho lô phân bón đó, Ta sẽ đến bước 3
Bước 3: VietCert sẽ dựa vào kết quả để cấp giấy chứng nhận Hợp quy cho Doanh nghiệp, Doanh nghiệp mang giấy chứng nhận Hợp Quy lên sở Nông nghiêp và phát triển nông thôn để công bố hợp quy, Sau khi công bố hợp quy, Doanh nghiệp đã có thể đưa lô phân bón đó ra thị trường để buôn bán.
Kiểm tra nhà nước phân bónchứng nhận hợp quy, phân bón, công nhận lưu hành
Kiểm tra nhà nước phân bónchứng nhận hợp quy, phân bón, công nhận lưu hành
Kiểm tra nhà nước phân bónchứng nhận hợp quy, phân bón, công nhận lưu hành
Kiểm tra nhà nước phân bónchứng nhận hợp quy, phân bón, công nhận lưu hành
Kiểm tra nhà nước phân bónchứng nhận hợp quy, phân bón, công nhận lưu hành
Kiểm tra nhà nước phân bónchứng nhận hợp quy, phân bón, công nhận lưu hành
Kiểm tra nhà nước phân bón, chứng nhận hợp quy, phân bón, công nhận lưu hành
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:Ms Vân – 0905 539 099
Miền Trung: Mr Thắng – 0903 525 899
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007